⚠️
Nội dung này được soạn với quy trình hỗ trợ AI (AI-assisted editorial workflow), chỉ nhằm mục đích thông tin và không phải lời khuyên đầu tư hay thuế. Kết quả thực tế phụ thuộc vào loại tài khoản, cấu trúc sản phẩm, quy định mới nhất và hoàn cảnh cá nhân.
Tại sao expense ratio quan trọng
Phí quản lý ETF được khấu trừ hàng năm từ tài sản quỹ, làm giảm lợi suất thực tế của bạn. Chênh lệch giữa 0,03% và 0,60% trông nhỏ theo từng năm, nhưng qua 20–30 năm lãi kép, khoảng cách về tài sản cuối kỳ có thể rất đáng kể. Hãy nhập hai mức phí bất kỳ để thấy sự phân kỳ theo từng năm.
Cách đọc cột chênh lệch
Cột chênh lệch cho thấy bạn sẽ có thêm bao nhiêu với ETF A so với ETF B sau mỗi năm — chỉ tính phần ảnh hưởng của phí. Thuế, spread và tracking error không được đưa vào mô hình này.
Công cụ và bài viết liên quan
Đăng ký bản tin hàng tuần về thị trường Mỹ và phân tích ETF.
Phương pháp tính và giới hạn
Công thức
balanceₘ = balanceₘ₋₁ × (1 + r_month − fee_month) + contribution ; fee_month = expense_ratio / 12
Ví dụ tính toán
Starting at 10,000 USD with 500 USD monthly at an assumed 7% return, after 30 years fund A (0.03% fee) ends near 656,700 USD while fund B (0.50%) ends near 596,100 USD. The ~60,600 USD gap is purely the 0.47pp fee difference compounding for 30 years.
Giả định
- Lợi suất, tỷ suất cổ tức và lạm phát được giả định không đổi trong toàn kỳ theo giá trị bạn nhập. Thị trường thực tế thì không.
- Toàn bộ phép tính chạy trên trình duyệt của bạn; dữ liệu nhập không được gửi tới máy chủ.
- Hiển thị theo tiền tệ dùng tỷ giá cố định thu thập vào ngày ghi bên dưới, không phải tỷ giá thời gian thực.
Những gì chưa được tính
- Thuế (cổ tức, lãi vốn), phí giao dịch, chi phí quy đổi ngoại tệ
Cách bạn tự kiểm chứng
- Đưa cùng dữ liệu vào công thức trên trong bảng tính — bạn sẽ tái lập đúng kết quả này.
- Nếu phát hiện lỗi, hãy báo cho chúng tôi qua trang liên hệ; chúng tôi sẽ xác minh và đính chính. Contact